Phân từ trong anh ngữ (Participles): Lý triết & bài tập áp dụng

>> anh văn , học tiếng anh , ngoại ngữ giao tiếp , học từ vị

Đọc thêm: quán từ , ĐỘNG TỪ, TÍNH TỪ, GIỚI TỪ, PHÂN TỪ DANH TỪ, TRẠNG TỪ,

1. Định nghĩa về phân từ ( Phân động từ – Participles )

Phân động từ là từ do động từ đưa ra và nó có đặc tính như một tính từ. Phân từ gồm 2 chủng loại : hiện tại phân từ và kí vãng phân từ. ngày nay phân từ chính là động từ thêm đuôi ”-ing”. hiện tại phân từ còn được mệnh danh là danh động từ, được thành lập bằng cách thêm ”-ing” vào sau động từ. dĩ vãng phân từ hay còn gọi là quá khứ phân từ hai bởi động từ, có dạng ”V-ed” (đối với các động từ có luật lệ ) và rất nhiều động từ nằm trên kìm giữ thứ 3 ở trong bảng liệt kê nhiều động từ bất quy tắc – 3000 tu tieng anh thong dungphần mềm học 3000 từ vựng tiếng anh thông dụng nhất2. nhiều dạng bởi Phân động từ: ACTIVE (Chủ động) & PASSIVE (bị động )

 

các dạng của Phân động từ:

ACTIVE

(Chủ động)

PASSIVE

(thụ động )

a/ PRESENT …..

writing

being written

b/ PAST …..

writing

written

c/ PERFECT …..

having written

having been written

3. Phân động từ đi cùng với tân ngữ, hoặc tân ngữ + tính từ bởi nó, biết đến là phân động từ. ví dụ : Sitting at the window, he thought of his girl friend. Watching the white clouds, she felt very sad.

Phân động từ có dạng sau:

a/ bây giờ phân từ: V-ing + phân từ: vì thế verb thêm đuôi ING vào cuối

b/ Quá phân từ : Mà được tạo thành bằng cách thêm ED vào sau Động từ thường, còn nhiều động từ Bất qui tắc thì phải học thuộc nằm lòng , và kìm giữ cuối cùng là Past Particple (PP hay P2). IRREGULAR VEBS – (Động từ bất quy tắc ) cùng nhau học tiếng anh

4. Theo luật chung:

4.1. Present Participle (Phân từ thời ngày nay ):

Cách dùng bởi ngày nay phân từ:

  • Dùng trên những mãi tiếp diễn diễn tả hành động đang xảy ra tại một thời gian nhất định như mãi hiện tại tiếp diễn, dĩ vãng tiếp diễn, mai sau tiếp diễn, hiện tại hoàn tất tiếp diễn, kí vãng xong tiếp diễn và mai sau xong tiếp diễn. học ngoại ngữ online
  • Dùng như tân ngữ bởi chủ ngữ. ở trong tiếng anh , các câu dạng S + Be + complement luôn ”complement” ở đây được gọi là tân ngữ của chủ ngữ.
  • Dùng ở trong mệnh đề quan hệ rút gọn. ( Xem bài Giản lược mệnh đề quan hệ)

ngày nay phân từ bởi động từ đều cùng tận bằng (+ING) visiting, going, ending, walking, …

a. Nếu động từ có E câm ở cuối , bạn bỏ E đi rồi mới thêm ING: work – working, drink – drinking

b. Nếu động từ ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm mà có một nguyên âm, bạn phải gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ING: cut – cutting, run – running

c. Nếu động từ có IE ở cuối , chúng ta đổi IE thành Y rồi mới thêm ING: tie – tying, die – dying, lie – lying

 

4.2 Về quá vãng phân từ:

Cách dùng quá khứ phân từ:

 

  • Dùng ở trong những thì hoàn thành như hiện tại xong , dĩ vãng hoàn thành , tương lại hoàn thành .
  • Dùng như tính từ trong câu.
  • Dùng trên mệnh đề quan hệ rút gọn. ( Xem bài Giản lược mệnh đề quan hệ)

4.2.2: Có quy tắc (Regular verbs).

a. Nếu động từ có E câm ở cuối, ta bỏ E đi rồi mới thêm -ING: invite – invited, smile – smiled

b. Nếu động từ ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm mà có một nguyên âm , ta phải gấp đôi phụ âm rồi mới thêm ING: rub – rubbed, stop – stopped

c. Nếu động từ có kết quả Y, các bạn đổi Y thành IE rồi mới thêm ED, Vd: study – studied. carry – carried

4.2.3: Bất quy tắc (Irregular verbs).

(Xem Phần 3 (b) trong đây – Bảng Động từ bất luật lệ

5. Phân động tự dùng làm tính từ thực sự

ví dụ : Working woman (người chị em công sở đang làm ăn ) Sleeping child (bé yêu đang ngủ) Broken glass (cái ly vỡ)

 

6. Trạng từ có gốc từ Phân động từ:

a. Thêm LY sẽ thành trạng từ :

 

mockingly (một cách chế giễu ). undoubtedly ( một cách cho biết – không nghi hoặc ).

b. Chia ở lối so sánh sẽ tương tự các tính từ có những âm tiết (đa âm), bằng cách thêm MORE và MOST.

ví dụ : It is difficult to find a more charming partner. He is considered the most admired person of those.

c. Dùng làm danh từ khi có quán từ “THE” đứng trước.

ví dụ : He is not more among the living. It was very difficult to find him among the wounded at the battlefield.

 

7. Phân động từ dùng để:

a. Động từ tiếp diễn sau “TO BE”.

 

b. Dùng sau động từ về tri giác như: see, hear, feel, etc… thay cho infinitive để chỉ việc đang diễn tiếp. thí dụ :

Do you hear her calling? Did you see the girls walking in the park? I saw them walking in the park very late last night.

c. Chỉ một việc bên cạnh đó xảy ra với động từ chính: thí dụ :

He came running to see his close girlfriend. Step by step, they followed nhảy đầm .

d. Chỉ một việc cùng xảy ra hoặc ngay trước việc khác ví dụ :

He came to visit her, bringing his son with him. Hearing the noise outside, we rush out of the room at once.

8. Phân động từ có thể dùng làm tính từ để bổ nghĩa cho danh từ ấy. ví dụ :

The boy wearing the blue jeans is his son. Taking morning exercise everyday, you can improve your health. Having been built, the ship was checked carefully.

 

9. chẳng phải dùng Phân động từ làm động từ: ví dụ :

He typed a letter. (sai) He has typed a letter. (đúng)

 

The children going downstairs. (sai) The children are going downstairs. (đúng)

 

Cách thành lập phân động từ trên anh văn

1. hiện nay phân từ: bây giờ phân từ bởi động từ đều có cùng tận là -ing (áp dụng cả động từ có luật lệ và động từ bất quy tắc )

 

+ Nếu động từ có E câm ở cuối, các bạn bỏ E rồi thêm -ing: Invite à Inviting

+ Nếu động từ ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm có một nguyên âm, con người phải gấp đôi phụ âm rồi mới thêm -ing: Cut à cutting, Run à running

+ Nếu động từ có IE ở cuối, mọi người đổi IE thành Y rồi thêm -ing: Tie à tying, Die à dying, Lie à lying

 

2. dĩ vãng phân từ đối với động từ có luật lệ :

+ Nếu động từ có E câm ở cuối, con người bỏ E rồi thêm -ed: Smile à smiled

 

+ Nếu động từ ở cuối có phụ âm, và trước phụ âm có một nguyên âm, mọi người phải gấp đôi phụ âm rồi mới thêm -ed: Rub à rubbe, Stop à stopped

+ Nếu động từ có Y ở cuối, mọi người đổi Y thành IE rồi thêm -ed: Study à studied , Carry à carried

xem xét :

– Khi có quán từ THE đứng trước, phân động từ có thể đóng vai trò như một danh từ. thí dụ :

He is not more among the living. Ông các bạn không là gì hơn trong sinh sống này.

It was very difficult to find him among the wounded at the battlefield. Đã hết sức khó để kiếm thấy anh các bạn ở số nhiều người bị thương tại chiến trận .

Gói Học Từ Vựng Tiếng Anh Trực Tuyến

- Cùng chinh phục Boss Pika nào anh em !
- Độ khó : Đúng . Làm mới câu liên tục
- Phần Thưởng: Khi Hoàn Thành
- Phần Thưởng: Khi Hoàn Thành
- Nắm vững Từ Vựng mục lớp học hãy chiến nhé !

DANH SÁCH CÁC BÀI HỌC