Nhiều câu hỏi để bắt đầu và trì hoãn 1 cuộc đối thoại bằng ngoại ngữ

>> tiếng anh , học anh ngữ , tiếng anh giao tiếp , học từ vựng

Tôi thân mến,

  • Có phải ta cảm nhận hối hả , mất tự tín mỗi khi phát biểu anh ngữ ?
  • Có phải chúng ta phải mất rất nhiều thời kỳ suy nghĩ , dịch từ tiếng Việt sang anh văn mỗi khi chắc chắn ?
  • mọi người hay xác nhận vấp, bị lỗi ngữ pháp và phát âm sai? mọi người nghe không kịp khi người bản ngữ đưa ra nhanh?
  • chúng ta chắc chắn là thỏa thuê khi nghe người bản ngữ nhận định chuyện với nhau nhưng mình mãi chẳng hiểu gì ?

Điều này chứng tỏ bạn đã học ngoại ngữ ở 1 giai đoạn dài: tại trường cấp 3, đại học, ở trung tâm Anh ngữ nhưng chẳng kết nối đâu? nhưng vẫn chưa nắm vững từ vựng tiếng anh, và nếu chúng ta vẫn cứ học anh văn theo giải pháp cũ mãi kết thúc của chúng ta luôn không phải có những sự đổi thay . Vậy đâu là phương pháp học anh ngữ nhanh nhất cho ta ? Hãy tìm kiếm biết tại khoá học ngoại ngữ dành cho người mất cơ bản :

Bài viết dưới đây sẽ trợ giúp mọi người nâng tầm tức mãi , cứu tế các bạn trong các trường hợp bí từ hoặc gặp trở ngại ở trong việc bắt chuyện làm quen bằng ngoại ngữ .

phần mềm học 3000 từ vựng tiếng anh thông dụng nhấtNhiều câu hỏi để tiến hành và trì hoãn 1 cuộc đối thoại bằng ngoại ngữ

1.“What is your name?” (Tên chúng ta là gì?)

  • Khi có được câu đáp về danh tiếng của người đang nhận định chuyện với ta bạn có khả năng hỏi thêm rất nhiều chi tiết nhỏ như:
  • That’s an interesting name. Is it Chinese / French / Indian, etc.? (Tên của chúng ta thật thú vị . Đây là tên theo tiếng Trung/ Pháp/ Ấn Độ….vậy?)
  • Who gives you that name? Your father or mother, so on? (Ai đưa ra tên cho các bạn vậy? Bố mọi người hay là mẹ?)
  • Does this name have any special meaning? (Tên này còn có ý nghĩa đặc biệt nào không phải ?)
  • It’s a pleasure to meet you. Where are you from? (hoàn toàn vui khi quen biết con người . bạn đến từ đâu vây?)

2. “Where are you from?” (bạn từ đâu đến?)

  • Where is XYZ? (XYZ là ở đâu vậy?)
  • What is XYZ like? (XYZ trông như thế nào?)
  • How long have you lived there? (ta sống ở đó bao lâu bền rồi?)
  • Do you like living here? (mọi người có thích sống ở đó không phải ?)

3. “Where do you live?”(bây chừ ta sống ở đâu?)

  • Do you live in an apartment or house? (các bạn sống ở nhà riêng hay là căn hộ ?)
  • Do you like that neighborhood? (bạn có thích môi trường xung quanh ở đó chẳng phải ?)
  • Do you live with your family? (bạn có sống với cả nhà con người không ?)
  • How many people live there? (Có bấy nhiêu người sống với mọi người ?)

4. “What do you do?” (mọi người làm nghề gì?)

Do you graduate from the school? (các bạn đã ra trường chưa?)

=> Nếu câu đáp là No thì những bạn có thể hỏi tiếp:

  • What school are you learning? (chúng ta đang học ở trường nào?)
  • What is your major? (Chuyên ngành chính bởi bạn là gì?)

=> Nếu câu trả lời là Yes bạn có thể tiếp tục

  • Which company do you work for? (con người đang làm việc cho công ty nào?)
  • How long have you had that job? (bạn làm việc làm đó được bao nhiều ngày rồi?)
  • Do you like your job? (mọi người có thích việc làm đó chẳng phải ?)
  • What’s the best / worst thing about your job? (Điều tuyệt trần nhất/ tối tăm nhất của việc làm đó là gì?)
  • What do you like best / least about your job? (Điều gì làm các bạn thích nhất/ chẳng phải thích nhất ở trên công việc bởi ta ?)

5. Hobbies / Free Time (thị hiếu và thời gian rảnh rang )

  • Khi hỏi về sở thích của ai đó các câu hỏi chủ yếu là:
  • What do you like doing in your free time? (mọi người thích làm gì vào giai đoạn rảnh rang ?)
  • Can you play tennis / golf / soccer / etc.? (các bạn có khả năng chơi tennis/ golf/ bóng đá …không phải ?)
  • How long have you played tennis /golf /soccer /etc.? (con người chơi tennis/ golf/ túc cầu được bao dài lâu rồi?)
  • Who do you play tennis /golf /soccer /etc. with? (con người chơi tennis/ golf/ túc cầu với ai vậy?)
  • What kind of films / food do you enjoy? (mọi người thích loại phim/ chủng loại đồ ăn nào?)
  • Where do you often go to watch movies? (con người thường đi xem phim ở đâu?) hoc tieng anh
  • How often do you watch films / eat out? (bạn có thường xuyên đi xem phim hay đi ăn ngoài chẳng phải ?)
  • Who do you often go with? (con người thường đi với ai?)

Chúng ta đóng góp vào danh sách các câu nói ngoại ngữ để bắt đầu và trì hoãn cuộc hội thoại bằng anh ngữ bằng cách để lại comment tại ô bên dưới hoặc chúng ta cũng có thể share bài viết này cho nhiều người sắp phải đến môi trường rất nhiều người ngoại quốc để họ tự tín hơn nhé.

 

Gói Học Từ Vựng Tiếng Anh Trực Tuyến

- Cùng chinh phục Boss Pika nào anh em !
- Độ khó : Đúng . Làm mới câu liên tục
- Phần Thưởng: Khi Hoàn Thành
- Phần Thưởng: Khi Hoàn Thành
- Nắm vững Từ Vựng mục lớp học hãy chiến nhé !

DANH SÁCH CÁC BÀI HỌC