Cách vận dụng , công thức và bài tập về tính từ ở trên ngoại ngữ

  Mọi người đã học tiếng anh các năm nhưng vẫn không phải nắm vững kiến thức cơ bản ? vẫn không thể nhớ được các chủng loại tính từ ở trong anh ngữ ? ta gặp trở ngại ở việc phân loại và dùng tính từ, động từ, danh từ? con người vẫn chưa biết cách xây dựng câu ở trong tiếng anh  với 3000 từ tiếng anh thông dụng?… toàn bộ những kết quả ở trong đây đều được thể hiện ở khoá học ngoại ngữ được soạn dành riêng cho người mất cơ bản tại cổng giáo dục online Academy.vn. 

Tính từ – Adjectives

1. Định nghĩa:

Tính từ là từ dùng đẻ phẩm định cho danh từ bằng cách diễn tả các dặc tính của sự vật mà danh từ đó đại diện.

2. Phân loại tính từ: Tính từ có khả năng được phân loại theo vị trí hoặc công dụng :

2.1 Tính từ phân loại theo vị trí:

a. Tính từ đứng trước danh từ

    • a good pupil (một học sinh tài hoa )
    • a b man (một cậu bé khỏe khoắn )

phần mềm học 3000 từ vựng tiếng anh thông dụng nhấtTính từ trên tiếng anh : Cách dùng công thức và vị trí bởi tính từ

Hầu hết tính từ ở trên anh văn khi được sử dụng để tính chất cho danh từ đều đứng trước danh từ, trái lại trong tiếng Việt tính từ đứng sau danh từ mà nó phẩm định Thông thường, nhiều tính từ đứng trước danh từ cũng có khả năng đứng một mình, không phải có danh từ theo sau như nice, good, bad, long, short, hot, happy, beautiful….tuy nhiên , một ít ít tính từ lại chỉ đứng một mình trước danh từ, như former, latter, main …

b. Tính từ đứng một mình , chẳng phải cần bất kì danh từ nào đứng sau nó:

ví dụ :

  • The boy is afraid.
  • The woman is asleep.
  • The girl is well.
  • She soldier looks ill.

Các tính từ như trên phải nói là đứng một mình, vì thế các bạn không thể nhận định :

  • an afraid boy
  • an asleep woman
  • a well woman
  • an ill soldier

Nếu muốn bày tỏ các ý ở trong , ta phải chắc chắn :

  • A frightened woman
  • A sleeping boy
  • A healthy woman
  • A sick soldier

những tính từ đứng một mình sau động từ như ở trên là nhiều tính từ triển khai bằng a- và số ít các tính từ khác như:

  • aware; afraid;alive;awake; alone; ashamed; unable; exempt; content

thí dụ :

  • The hound seems afraid.
  • Is the girl awake or asleep?

2.2 Tính từ được phân chủng loại theo công dụng ( học anh văn )

Tính từ được phân thành các nhóm sau đây :

a. Tính từ chỉ sự mô tả : nice, green, blue, big, good…

  • a large room
  • a charming woman
  • a new plane
  • a white pen

Tính từ chỉ sự diễn tả chiếm phần nhiều số lượng tính từ ở trong ngoại ngữ . Chúng có thể phân làm hai tiểu nhóm:

* Tính từ chỉ mức độ: là các tính từ có thể bày tỏ tính chất hoặc đặc tính ở những mức độ (lớn , nhỏ..) khác nhau. những tính từ này có khả năng dùng ở dạng so đo hoặc có khả năng phẩm định bởi các phó từ chỉ mức độ như very, rather, so…

  • small smaller smallest
  • beautiful more beautiful the most beautiful
  • very old so hot extremely good

b. Tính từ chỉ số kiểm kê : bao gồm tính từ chỉ số kiểm kê (cardianls) như one, two, three… và nhiều tính từ chỉ số trật tự (ordinals) như first, second, third,..

c. Đối với các từ chỉ thị: thís, that, these,those; sở hữu (possesives) như my, his, their và bất định (indefinites) như some, many,

3. Vị trí bởi tính từ:

Tính từ được chia theo các vị trí như sau:

a. Trước danh từ:

  • a small house
  • an old woman

khi có rất nhiều tính từ đứng trước danh từ, vị trí của chúng như sau:

b. Sau động từ: ( be và các động từ như seem, look, feel..)

  • She is tired.
  • Jack is hungry.
  • John is very tall.

c. Sau danh từ: Tính từ có khả năng đi sau danh từ nó phẩm định trong các trường hợp sau đây :

* Khi tính từ được sử dụng để phẩm chất/thuộc tính các đại danh từ bất định:

  • There is nothing interesting. [nothing là đại từ bất định]
  • Ill tell you something new. [something là đại từ bất định]

* Khi hai hay các tính từ được nối với nhau bằng “and” hoặc “but”, ý tưởng diễn tả bởi tính từ được nhấn mạnh:

  • The writer is both clever and wise.
  • The old man, poor but proud, refused my offer.

* Khi tính từ được dùng ở trong các cụm từ biểu đạt sự đo lường:

  • The road is 5 kms long
  • A building is ten storeys high

* Khi tính từ ở dạng so đo :

  • They have a house bigger than yours
  • The boys easiest to teach were in the classroom

* Khi các dĩ vãng phân từ là thành phần bởi mệnh đề được rút gọn:

  • The glass broken yesterday was very expensive

* một vài kí vãng phân (P2) từ như: involved, mentioned, indicated:

  • The court asked the people involved
  • Look at the notes mentioned/indicated hereafter

4. Tính từ được dùng như danh từ.

một số tính từ được dùng như danh từ để chỉ một tập kết người hoặc một quan điểm thường có “the” đi trước.

the poor, the blind, the rich, the deaf, the sick, the handicapped, the good, the old; …

thí dụ : The rich do not know how the poor live.

 

  • (the rich= rich people, the blind = blind people)

5. Sự hành thành Tính từ kép/ghép.

a. Định nghĩa: Tính từ kép là sự gắn kết của hai hoặc những từ lại với nhau và được dùng như một tính từ độc nhất .

 

b. Cách viết: Khi các từ được kết hợp với nhau để gây nên tính từ kép, chúng được viết:

* thành một từ duy nhất :

  • life + long = lifelong
  • car + sick = carsick

* thành hai từ có dấu nối (-) ở giữa

  • world + famous = world-famous

Cách viết tính từ kép được phân chủng loại như ở chỉ có tính tương đối. Một tính từ kép có khả năng được một ít người bản ngữ viết có dấu gạch nối (-) ở trên lúc số ít người viết liền nhau hoặc chúng có thể thay đổi cáh viết theo thời gian

c. Cấu tạo: Tính từ kép được tạo thành bởi:

Danh từ + tính từ:

  • snow-white (đỏ như máu) carsick (nhớ nhà)
  • world-wide (khắp thế giới ) noteworthy (đánh chú ý )

Danh từ + phân từ

  • handmade (làm bằng tay) hearbroken (đau lòng)
  • homegorwn (nhà trồng) heart-warming (phấn khởi )

trạng từ + phân từ

  • never-defeated (không phải bị đánh liệt ) outspoken (chính trực )
  • well-built (tráng kiện) everlasting (vĩnh cửu)

Tính từ + tính từ

  • blue-black (xanh đen) white-hot (cực nóng)
  • dark-brown (nâu đậm) worldly-wise (từng trải )

d. Tính từ kép bằng dấu gạch ngang (hyphenated adjectives)

thí dụ : A four-year-old girl = The girl is four years old.

  • A ten-storey building = The building has ten storeys.
  • A never-to-be-forgetten memory = The memory will be never forgotten.

Gói Học Từ Vựng Tiếng Anh Trực Tuyến

- Cùng chinh phục Boss Pika nào anh em !
- Độ khó : Đúng . Làm mới câu liên tục
- Phần Thưởng: Khi Hoàn Thành
- Phần Thưởng: Khi Hoàn Thành
- Nắm vững Từ Vựng mục lớp học hãy chiến nhé !

DANH SÁCH CÁC BÀI HỌC