Trọng âm ở trong anh ngữ là gì?

Trọng âm bởi một từ chính là chìa khóa lạ kỳ để biết và nói chuyện thành tựu ngoại ngữ . Người bản ngữ sử dụng trọng âm khá tự nhiên, trong khi đó người học cực kỳ lúng túng, gặp khó khi nói chuyện một phần do chưa biết cách vận dụng trọng âm đúng cách. không phải phải tiếng nói nào cũng có trọng âm thí dụ : tiếng Nhật, tiếng Pháp hay tiếng Việt. Đối với anh ngữ , trọng âm bởi từ không phải là chọn lựa không cố ý . Điều đó có nghĩa là bạn không thể nhấn trọng âm vào chỗ nào chúng ta thích hoặc không thích. Người bản xứ vận dụng trọng âm bởi từ để nói chuyện một cách thuần nhuyễn và chính xác thậm chí cả ở trên tình huống đối thoại khó. thí dụ con người không phải nghe rõ một từ nào đó nhưng chúng ta vẫn nắm được là nhờ trọng âm bởi từ.

 Tầm quan trọng của việc nhấn trọng âm chuẩn trong ngoại ngữ

Trọng âm ở trong anh văn là đặc biệt quan trọng, vì việc dùng đúng trọng âm là điều kiện tiên quyết để giao tiếp thành công bằng anh ngữ . Trọng âm trên anh văn là đặc biệt quan trọng, vì việc dùng đúng trọng âm là hoàn cảnh tiên quyết để nói chuyện thành tựu bằng anh văn . ngoài ra , đối với những bạn học sinh , việc biết vững rất nhiều quy luật nhấn trọng âm ở trên tiếng anh càng quan trọng hơn khi tỉ lệ có mặt của bài trọng âm ở trong đề thi đại học lên đến 100%! chúng ta có thể nắm vững rất nhiều quy tắc này cũng như toàn bộ nội dung của chương trình ngoại ngữ cơ bản thông qua khoá học từ vựng tiếng anh dành cho người mất căn bản tại Monenglish.com.

 

biểu hiện nhận biết từ nhấn trọng âm

1) Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất: Hầu hết danh từ và tính từ có 2 âm tiết mãi trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất. ví dụ :

 

  • Danh từ: PREsent, EXport, CHIna, TAble
  • Tính từ: PREsent, SLENder, CLEver, HAPpy
  • Đối với động từ nếu âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm ngắn và kết cục không phải những hơn một phụ âm sẽ trọng âm sẽ rơi vào âm tiết thứ nhất. thí dụ : ENter, TRAvel, Open…
  • các động từ có âm tiết cuối chứa ow mãi trọng âm cũng rơi vào âm tiết đầu. thí dụ : FOllow, BOrrow…
  • các động từ 3 âm tiết có âm tiết cuối chưa nguyên âm dài hoặc nguyên âm đôi hoặc kết thúc những hơn một phụ âm sẽ âm tiết đầu nhận trọng âm. ví dụ : PAradise, EXercise

2) Trọng âm vào âm tiết thứ hai

 

  • Hầu hết động từ có 2 âm tiết thì trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2. thí dụ : to preSENT, to exPORT, to deCIDE, to beGIN
  • Nếu âm tiết thứ 2 chứa nguyên âm dài, nguyên âm đôi hoặc kết cục với rất nhiều hơn một phụ âm thì âm tiết đó nhận trọng âm. ví dụ : proVIDE, proTEST, aGREE…
  • Đối với động từ 3 âm tiết quy tắc thì như sau: Nếu âm tiết cuối chứa nguyên âm ngắn hoặc kết cục không phải những hơn một nguyên âm mãi âm tiết thứ 2 mãi nhận trọng âm. thí dụ : deTERmine, reMEMber, enCOUNter…

3) Trọng âm rơi vào âm thứ 2 tính từ dưới lên: những từ có tận cùng bằng –ic, -sion, tion mãi trọng âm rơi vào âm tiết thứ 2 tính từ dưới lên. thí dụ :

 

  • các từ có cùng tận bằng –ic: GRAphic, geoGRAphic, geoLOgic…
  • rất nhiều từ có tận cùng bằng -sion, tion: suggestion, reveLAtion…
  • Ngoại lệ: TElevision có trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất.

4) Trọng âm rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên

 

  • các từ cùng tận bằng –ce, -cy, -ty, -phy, –gy thì trọng âm đều rơi vào âm tiết thứ 3 từ dưới lên: ví dụ : deMOcracy, dependaBIlity, phoTOgraphy, geOLogy
  • rất nhiều từ cùng tận bằng –ical cũng có trọng âm rơi váo âm tiết thứ 3 tính từ dưới lên. thí dụ : CRItical, geoLOgical

5) Từ ghép (từ có 2 phần)

 

  • Đối với rất nhiều danh từ ghép trọng âm rơi vào phần đầu: BLACKbird, GREENhouse…
  • Đối với các tính từ ghép trọng âm rơi vào phần thứ 2: bad-TEMpered, old-FASHioned…
  • Đối với những động từ ghép trọng âm rơi vào phần thứ 2: to OVERcome, to overFLOW…

Quy tắc nhấn trọng âm tiếng anh

Trọng âm ở anh văn có cực kỳ rất nhiều quy tắc , chính do vậy một ít con người lo sợ là thì không thể nhớ hết được. nhưng mà những chúng ta cũng đừng lo lắng quá bởi những quy tắc này cũng không quá khó nhớ, và thay vì nhớ luật lệ , mọi người thì học cách nhớ ví dụ của nhiều quy tắc này. Từ những thí dụ này, mọi người đơn giản suy ra các thức và áp dụng cho những từ khác, kể cả rất nhiều từ chưa bao giờ gặp.

tất nhiên chúng ta cũng cần nhớ thêm số ít từ đặc biệt (exceptional) vì đi thi các từ này hay được hỏi lắm. Nhưng để biết các từ nào là đặc biệt, chúng từ phải biết các từ nào tuân theo quy tắc trước đã rất nhiều mọi người nhé. sau đây là những quy luật căn bản về trọng âm.

  • Một từ chỉ có một trọng âm chính.
  • mọi người chỉ nhấn trọng tâm ở nguyên âm, không nhấn trọng âm ở phụ âm.
  • Danh từ và tính từ 2 âm tiết thường có trọng âm ở âm tiết thứ nhất. ví dụ : PREsent, Table, CLEver
  • Động từ 2 âm tiết thường có trọng âm ở âm tiết thứ hai. thí dụ : to preSENT, to deCIDE. Nếu danh từ và động từ có cùng dạng luôn ta nhấn trọng âm ở âm tiết thứ nhất khi nó là danh từ, nhấn trọng âm ở âm tiết thứ hai khi nó là động từ.
  • Từ tận cùng là –ic, -ion, -tion, bạn nhấn trọng âm ở nguyên âm ngay trước nó. ví dụ : teleVIsion, geoGRAphic, chaOti
  • Từ có cùng tận là : -cy, -ty, -phy, -gy, -al, bạn nhấn trọng âm ở âm tiết thứ 3 từ cuối lên. thí dụ : deMOcracy, phoTOgraphy, geOlogy, CRItical
  • các từ ghép có luật lệ trọng âm như sau

Danh từ ghép, trọng âm ở từ thứ nhất : BLACKbird, GREENhouse Tính từ ghép, trọng âm ở từ thứ hai: bad-TEMpered, old-FASHioned Động từ ghép trọng âm ở từ thứ hai: to underSTAND, to overFLOW chú ý :

 

  • nhiều phụ tố không làm gây hại đến trọng âm câu: -able, -age, -al, -en, -ful, -ing, -ish, -less, -ment, -ous.
  • rất nhiều phụ tố bản thân nó nhận trọng âm câu: -ain(entertain), -ee(refugee,trainee), -ese(Portugese, Japanese), -ique(unique), -ette(cigarette, laundrette), -esque(picturesque), -eer(mountaineer), -ality (personality), -oo (bamboo), -oon (balloon), -mental (fundamental)
    Ngoại lệ: COffe, comMITtee, ENgine
  • trong các từ có các hậu tố dưới đây, trọng âm được đặt ở âm tiết ngay trước hậu tố: -ian (musician), – id (stupid), -ible (possible), -ish (foolish), -ive (native), -ous (advantageous), -ial (proverbial, equatorial), -ic (climatic), -ity (ability, tranquility).

Tóm lược các quy tắc ghi nhớ trọng âm trên tiếng anh (Rules of Word căng thẳng in English). Có hai quy tắc cơ bản sau

  1. Một từ có một trọng âm. ( Một từ chẳng phải thể có hai trọng âm, nên nếu mọi người nghe thấy hai trọng âm luôn đó hết sức hai từ).
  2. Trọng âm bởi từ sẽ rơi vào nguyên âm chứ không phải phải phụ âm.

Hơn thế nữa còn có thêm số ít quy tắc sau ( Xin chú ý là luật lệ chẳng phải đúng cho tất tần tật những trường hợp vì vẫn có ngoại lệ).

1) Trọng âm rơi vào âm tiết thứ nhất

phép tắc

thí dụ

Với hầu hết nhiều danh từ có hai âm tiết

PRESent, EXport, CHIna, TAble

Với hầu hết rất nhiều tình từ có hai âm tiết

PRESent, SLENder, CLEVer, HAPpy

2) Trọng âm rơi vào âm cuối

luật lệ

ví dụ

Với hầu hết các động từ có hai âm tiết

to preSENT, to exPORT, to deCIDE, to beGIN

3) Trọng âm rơi vào âm áp chót (Là âm thứ hai trở đi)

quy định

ví dụ

Với các từ kết quả là : -ic

GRAPHic, scienTIfic

Với các từ kết thúc là : -sion và -tion

teleVIsion, reveLAtion

4) Trọng âm rơi vào âm tiền giáp cuối (Là âm thứ ba từ cuối lên)

luật lệ

minh họa

Với các từ kết thúc là : -cy, -ty, -phyand -gy

deMOcracy, dependaBIlity, phoTOgraphy, geOLogy

Với các từ kết cục là : – al

CRItical, geoLOGical

5) Với rất nhiều từ ghép

phép tắc

thí dụ

Với những danh từ ghép, trọng âm rơi vào phần trước tiên bởi từ.

BLACKbird, GREENhouse

Với những danh từ ghép, trọng âm rơi vào phần thứ hai bởi từ.

bad-TEMpered, old-FASHioned

Với nhiều động từ ghép, trọng âm rơi vào phần thứ hai bởi từ.

to overFLOW, to underSTATE

 

 

Gói Học Từ Vựng Tiếng Anh Trực Tuyến

- Cùng chinh phục Boss Pika nào anh em !
- Độ khó : Đúng . Làm mới câu liên tục
- Phần Thưởng: Khi Hoàn Thành
- Phần Thưởng: Khi Hoàn Thành
- Nắm vững Từ Vựng mục lớp học hãy chiến nhé !

DANH SÁCH CÁC BÀI HỌC