Một ở số những tiêu chí chấm của IELTS Writing Task 2

Một ở số những tiêu chí chấm của IELTS Writing Task 2 là Ngữ pháp và từ vị được dùng trên bài.

Ngữ pháp chủ yếu là về số lượng kiến trúc câu mà mọi người dùng : câu đơn, câu ghép, câu phức; và độ chính xác khi chúng ta vận dụng nhiều kiến trúc đó. ở trong bài này, mình luôn thể hiện về rất nhiều kiến trúc câu khác nhau được vận dụng để nâng tầm điểm ngữ pháp ở bài luận Task 2. tiến hành những cấu trúc câu này ở trong quá trình luyện thi IELTS để có sự chuẩn bị tốt nhất cho bài thi thật và 3000 từ tiếng anh thông dụng.

trong bài viết IELTS Writing Task 2, mọi người nên dùng phong phú các cấu trúc câu. Như đã nói ở ở trên , có ba loại cấu trúc câu chính:

  • Câu đơn – simple sentences
  • Câu ghép – compound sentences
  • Câu phức – complex sentences.

 

dùng cấu trúc câu nào để thi ielts writing đạt cao điểm ?

Chi tiết tức loại kiến trúc câu trên phần thi ielts writing

 

1. Câu đơn: Câu đơn là câu có một vế độc lập đứng một mình.

thí dụ : Computers are useful tools.

2. Câu ghép: Câu ghép là câu có các hơn một vế độc lập. trên chủng loại câu này, những vế độc lập thường được nối với nhau bởi nhiều từ nối (conjunctions). rất nhiều conjunctions xuất hiện là: and, nor, or, but, yet, so, for. ngoài ra , nối bằng những trạng từ (adverbs) như: however, nevertheless, otherwise, instead, also, moreover, furthermore, besides, consequently, therefore, thus, likewise.

Adverbs thường được dụng để nối nhiều mệnh đề độc lập thành câu ghép. Khi dùng adverbs, các bạn lưu ý là thường có dấu chấm phẩy trước adverb hoặc dấu phẩy đằng sau adverbs.

Dưới đây là một thí dụ về việc nối câu:

ví dụ 1:

  • Câu đơn 1: Computers have improved the way people communicate at the workplace.
  • Câu đơn 2: An increasing number of companies are now using the email as a form of communication.
  • Câu ghép: Computers have improved the way people communicate at the workplace, so an increasing number of companies are now using the email as a form of communication.

ví dụ 2:

 

  • Câu đơn 1: The Internet is being used worldwide.
  • Câu đơn 2: Many people do not have access to the Internet.
  • Câu ghép: The Internet is being used worldwide; however, many people do not have access to it.

3. Câu phức: Một câu phức là câu có hơn một mệnh đề. Khác với câu ghép, câu phức được biên soạn bởi việc nối một mệnh đề độc lập (independent clause) với một mệnh đề phụ thuộc (dependent clause). Mệnh đề tùy thuộc là loại mệnh đề không thể đứng một mình mà có nghĩa, mà phải đi kèm với một mệnh đề khác và học tiếng anh.

 

ví dụ : Computers are useful tools that offer several benefits to people.

Mệnh đề độc lập(Computers are useful tools) có thể đứng một mình. nhưng mà , mệnh đề phụ thuộc (that offer several benefits to people) không phải thể tự làm nên một câu.

  • làm sao để luyện thi ielts đạt 8.0?

     

Câu phức thường dùng rất nhiều từ để nối rất nhiều mệnh đề lại với nhau, ví dụ :

 

  • Conjunctions of contrast: although, though, even though, while, whereas
  • Conjunctions of cause and effect: as, since, because, in order that
  • Conjunctions of condition: if, unless, only if, even if, in case (that), whether or not
  • Conjunctions of time: until, after, before, while, since, when
  • Relative pronouns: which, that, who, whose, whom.

ta cùng coi xét một vài ví dụ về việc ghép câu đơn thành câu phức, sử dụng conjunctions và relative pronouns trên anh ngữ nhé!

 

ví dụ 1:

 

  • Câu đơn 1: Computers can be used in harmful ways.
  • Câu đơn 2: Computers offer several benefits to people.
  • Câu phức: Although computers can be used in harmful ways, they also offer several benefits to people.

thí dụ 2:

 

  • Câu đơn 1: Computers are useful tools.
  • Câu đơn 2: Computers offer several benefits to people.
  • Câu phức: Computers are useful tools that offer several benefits to people.

Because computers are useful tools, they offer several benefits to people.

 

  • 10 điều mọi người cần ghi nhớ để luyện thi ielts kết quả tốt

     

Bài tập thực hành: các mọi người hãy thử viết lại những câu đơn sau thành câu ghép hoặc câu phức nhé.

 

Có rất nhiều cách làm đúng cho một cặp câu đơn như vậy. Mình thì làm câu đầu tiên để rất nhiều chúng ta dễ tiếp nhận .

A

Japan is a world leader in modern technology.

Japan still maintains its traditional values, such as respect for elders.

một ít phương pháp gợi ý:

Although Japan is a world leader in modern technology, it still maintains its traditional values, such as respect for elders.

Japan is a world leader in modern technology, though it still maintains its traditional values, such as respect for elders.

Japan is a world leader in modern technology; however, it still maintains its traditional values, such as respect for elders.

Và dưới đây là đến lượt các các bạn thực hành nè:

B. Computers have a wide variety of software available.

The software can complete certain tasks automatically.

C. There are some clear disadvantages of online study.

The benefits provide students with a valuable alternative to classroom learning.

D. Watching television exposes people to opinions from outside their own cultural group.

This leads to a greater understanding of the views of others.

E. Many animals live short lives in terrible conditions.

Then they are killed and sold as meat.

F. Pressure at work and home is increasing.

Many people suffer from high levels of ức chế .

 

Luyện thi Ielts writing: Đừng bần tiện những biển chỉ đường

ở trong IELTS Writing có một tiêu chí gọi là Coherence and Cohesion – Mạch lạc và liên kết. hiểu dễ tiếp nhận là bài luận (essay) bởi mọi người phải có sự hợp nhất trong ý tưởng chung, nhiều ý liền mạch, liên kết theo một trình tự logic, người đọc đơn giản và dễ chịu hiểu bắt toàn bài cũng như từng chi tiết nhỏ. Để đạt band 6-7 cho tiêu chí này, chúng ta phải vận dụng một lượng “từ chỉ đường” (signposting expression) để nối ý, dắt dẫn câu, thí dụ như : however, furthermore, therefore…

 

thì là một bất lợi lớn cho bạn nếu bạn chỉ chăm chắm viết câu để biểu đạt ý, mà quên mất tiêu các chiếc “biển chỉ đường” này. Chúng trợ giúp bài văn được gắn kết chặt chẽ , và điều này là hết sức quan trọng ở trong văn viết. Nhưng thì còn nguy hại hơn nếu các bạn vận dụng các từ nối này một cách ngẫu hứng, dùng sai vị trí, sai ý nghĩa. bởi vì thế , bữa nay mình mãi giới thiệu với rất nhiều bạn nhiều signposting expressions cùng ý nghĩa và cách dùng cho đúng ở trong bài luận Writing nhé!

 

  • 6 bước nôm na trợ giúp con người luyện thi IELTS hiệu quả hơn

     

1. Khi thêm ý vào đoạn

 

  • Furthermore/Moreover (adv): hơn nữa.

Hai từ này được vận dụng khi giới thiệu thêm một thông tin có tác dụng tăng cường cho thông tin được khẳng định phía trước nó.

ví dụ :

Furthermore, they claim that any such interference is completely ineffective.

The young find everthing so simple. The young, moreover, see it as their duty to be happy and do their best to be so.

2. Giới thiệu ý đối lập

 

  • Nevertheless (adv): tuy vậy .

Từ này dùng khi chắc chắn về một thông tin đối chọi với thông tin vừa được thể hiện .

 

thí dụ :

Most marriage fail after between five and nine year. Nevertheless, people continue to get married.

There had been no indication of any loss of mental faculties. His whole life had nevertheless been clouded with a series of illnesses.

 

  • Whereas (conjunction): ở trên khi.

Từ này dùng khi trình diễn.# một nhận định đối đầu với nhận định vừa được nêu ra ở mệnh đề chính.

 

ví dụ :

Pensions are linked to inflation, whereas they should be linked to the cost of living.

Whereas the population of working age increased by 1 million between 1981 an 1986, today it is barely growing.

 

 

Video giới thiệu buổi training luyện thi ielts cấp tốc – Academy.vn: Kỹ năng cho người đi làm

3. Đề cập đến trình tự

 

  • Former (pronoun): trước đây.

Khi hai người, hai vật hoặc hai nhóm đối tượng được đề cập đến, chúng ta dùng “the former” để chỉ người, vật hoặc nhóm được đề cập trước.

ví dụ : He writes about two series of works: the Caprichos and the Disparates. The former are a series of love stories.

  • Initial (adj): lúc đầu

bạn dùng “initial” để diễn đạt sự việc xảy ra trước hết ở một quá trình nào đó. ví dụ :

The initial reaction has been excellent.

The aim of this initial meeting is to clarify the problem.

 

  • Latter (pronoun): sau cùng

Khi có 2 sự vật được nhắc đến với , chúng ta mệnh danh sự vật thứ hai là “the latter”.

 

thí dụ : At school, he enjoyed football and boxing; the latter remained a lifelong habit.

Without hesitation they chose the latter.

  • Prior (adj): trước

Dùng “prior” để chỉ việc đã xảy ra, hoặc phải xảy ra trước khi sự việc khác xảy đến. thí dụ :

Prior knowledge of the program is not essential.

For the prior year, they reported net income of $1.1 million.

lưu ý : prior to = before

VD: Prior to his Japan trip, he went to New York.

Respectively (adv): lần lượt

ví dụ : Obesity and high blood pressure occurred in 16 percent and 14 percent, respectively.

 

  • 4 suy nghĩ thiếu sót khi lựa chọn nơi luyện thi ielts

     

4. tổng quát ý

 

  • Overall (adv): tổng thể

Dùng overall khi đang đưa ra về một cảnh huống tổng quát. Từ này dùng các ở câu giới thiệu tổng quát thiên hướng chung bởi Task 1 IELTS Writing.

ví dụ : Overall, the sale of book increased during the period.

trình bày kết quả và đi đến với kết luận

 

  • Hence (adv): vì vậy

Dùng hence để chỉ câu khẳng định chúng ta sẽ chắc chắn là kết thúc của ý vừa viết trước đó.

 

thí dụ : The trade imbalance is likely to rise again in 1990. Hence a new set of policy actions will be required soon.

European music happens to use a scale of eight notes, hence the use of the term octave.

  • Thus (adv): như vậy

Dùng thus để khẳng định kết quả hoặc hậu quả bởi ý vừa viết trước đó. thí dụ :

Even in a highly skilled workforce some people will be more capable and thus better paid than others.

Women’s access to the basic means of production and thus to political power.

 

Gói Học Từ Vựng Tiếng Anh Trực Tuyến

- Cùng chinh phục Boss Pika nào anh em !
- Độ khó : Đúng . Làm mới câu liên tục
- Phần Thưởng: Khi Hoàn Thành
- Phần Thưởng: Khi Hoàn Thành
- Nắm vững Từ Vựng mục lớp học hãy chiến nhé !

DANH SÁCH CÁC BÀI HỌC