Đại danh từ quan hệ & 3 công dụng ngữ pháp trên câu

 

Bạn đang theo sát rất nhiều nội dung về đại từ quan hệ ở trên anh văn , đây là 1 phần nội dung bởi chương trình đào tạo ngoại ngữ cho người mất cơ bản tại Academy.vn. Bạn theo sát bài viết này để nắm các luận điểm về đại danh từ quan hệ cũng như các xem xét khi vận dụng Who, Which, Whom, kèm theo rất nhiều giải pháp giải bài tập về đại danh từ quan hệ trong ngoại ngữ. chúng ta cũng có thể đăng ký tham gia chương trình tiếng anh cho người mất căn bản để được hệ thống hoá tri thức một cách bài bản theo giáo trình được biên soạn dành riêng cho người mất cơ bản đã dài ngày / người mới học ngoại ngữ . bám sát video giới thiệu về chương trình này:

đại danh từ quan hệ (relative pronouns) có 3 công dụng ngữ pháp chính ở một câu:

 

  • Thay cho một danh từ ngay trước nó, làm một nhiệm vụ ở trong mệnh đề (clause) theo sau, liên kết mệnh đề với nhau.
  • đại từ quan hệ có hình thức chẳng phải chuyển đổi dù thay cho một danh từ số ít hay số rất nhiều .
  • Động từ theo sau đổi thay tùy theo tiền tiến từ bởi đại từ quan hệ. Mệnh đề có chứa đại danh từ quan hệ được biết đến là mệnh đề quan hệ (relative clause) hay mệnh đề tính ngữ (adjective clause). Danh từ được đại danh từ quan hệ thay thế biết đến là tiền tiến từ (antecedent) của nó.

đại từ quan hệ (relative pronouns) được dùng ở trong những mệnh đề xác định (defining clause) hay các mệnh đề không phải xác định (non-defining clause). Ở một vài thông tin học ngoại ngữ khác người mọi người còn mệnh danh là mệnh đề yếu (restrictive clause) hay mệnh đề chẳng phải không giỏi (non-restrictive clause).

Mệnh đề xác định (defining clause) là các mệnh đề trợ giúp làm rõ nghĩa tiền tiến từ. không phải có mệnh đề này bạn không phải biết rõ nghĩa mệnh đề còn lại. thí dụ : The man whom you met yesterday is a dentist. => chẳng phải có mệnh đề whom you met yesterday mọi người không phải rõ the man đó là ai.

Mệnh đề chẳng phải xác định (non-defining clause) là mệnh đề không làm rõ nghĩa tiền tiến từ của 3000 từ tiếng anh thông dụng. chẳng phải có nó mệnh đề còn lại vẫn rõ nghĩa.
thí dụ : My father, whom you met yesterday, is a dentist. => không có mệnh đề whom you met yesterday người con người vẫn nắm rõ mệnh đề còn lại. Nhờ có thuộc tính xác định và không xác định này mà ta có thể biết rõ nghĩa nhiều câu sau:

(a) All the books, which had pictures in them, were sent to Daisy.

(b) All the books which had pictures in them were sent to Daisy.

Ở câu (a) người chúng ta gửi tất cả sách cho Daisy, và ở trên sách ấy có hình. Ở câu (b) người chúng ta chỉ gửi cho Daisy rất nhiều quyển sách có hình, các quyển khác chẳng phải có hình và không phải được gửi cho Daisy.

 

Có 5 đại danh từ quan hệ chính với công năng ngữ pháp như trên bảng kê sau:

đại danh từ quan hệ Thay thế cho loại danh từ
Nhiệm vụ trên câu Who
chỉ người
chủ từ Whom
chỉ người
túc từ Which
chỉ vật chủ ngữ hay túc từ That chỉ người hay chỉ vật
chủ từ hay túc từ Whose chỉ người chỉ quyền sở hữu Về mệnh đề quan hệ THAT: THAT đòi hỏi dùng trên nhiều trường hợp sau:

 

  • Sau các tính từ ở dạng so đo cực cấp (superlative): Yesterday was one of the coldest days that I have ever known.
  • Sau rất nhiều cách cho biết mở màn bằng ‘It is/was…’: It is the teacher that is important, not the kind of school he teaches in.
  • Sau các tiền tiến từ (antecedent) vừa là người, vừa là vật: He talked brilliantly of the men and the books that interested him.

Về mệnh đề quan hệ WHOSE: WHOSE thay cho một danh từ chỉ người đứng trước, chỉ quyền có được đối với danh từ theo sau nó. Giữa WHOSE và danh từ theo sau không có mạo từ (article). Một đôi khi WHOSE cũng được dùng thay cho danh từ chỉ vật ở trước. ở trên rất nhiều trường hợp khác người con người dùng OF WHICH.

 

  • The man whose car was stolen yesterday is my uncle.
  • He came in a car the windows of which was broken.

Về cách dùng Who và of Which:

 

WHOSE : dùng cả cho người và vật

This is the book. Its cover is nice

-> This is the book whose cover is nice .

-> This is the book the cover of which is nice

WHOSE: đứng trứoc danh từ

OF WHICH : đứng sau danh từ ( danh từ đó phải thêm THE )

OF WHICH : chỉ dùng cho vật ,chẳng phải dùng cho người.

This is the man . His son is my friend.

  • -> This is the man the son of which is my friend.( sai )
  • -> This is the man whose son is my friend.( đúng )

 

rất nhiều lưu ý khi dùng đại danh từ quan hệ ( Who, Which, Whom …. )

1.Khi nào dùng dấu phẩy?. Khi danh từ đứng trước who ,which,whom… là :

 

  • Danh từ riêng ,tên: Ha Noi , which …. Mary ,who is …
  • Có this ,that ,these ,those đứng trước danh từ: => This book ,which ….
  • Có sở hửu đứng trước danh từ: => My mother ,who is ….
  • Là vật duy nhất ai cũng biết : ( Sun ( mặt trời ) ,moon ( mặt trăng ) => The Sun ,which …

2. đưa ra dấu phẩy ở đâu ?

– Nếu mệnh đề quan hệ ở giữa luôn dùng 2 dấu phẩy đưa ra ở đầu và cuối mệnh đề => My mother , who is a cook , cooks very well

– Nếu mệnh đề quan hệ ở cuối thì dùng một dấu phẩy nêu ra ở đầu mệnh đề ,cuối mệnh đề dùng dấu chấm. => This is my mother , who is a cook .

3. Khi nào lược bỏ đại danh từ quan hệ WHO ,WHICH ,WHOM…:

Khi nó làm túc từ và phía trước nó không có dấu phẩy ,chẳng phải có giới từ ( whose không được bỏ )[/COLOR]

This is the book which I buy. => mọi người thấy which là túc từ ( chủ từ là I ,động từ là buy ) ,phía trước không phải có phẩy hay giới từ gì cả nên có khả năng bỏ which đi: -> This is the book I buy.

  • This is my book , which I bought 2 years ago. => Trước chữ which có dấu phẩy nên chẳng phải thể bỏ được .
  • This is the house in which I live. => Trước which có giới từ in nên cũng không phải bỏ which đựơc .
  • This is the man who lives near my house. => Who là chủ ngữ ( của động từ lives ) nên không thể bỏ nó được .

4. Khi nào chẳng phải ĐƯỢC dùng THAT: Khi phía trước nó có dấu phẩy hoặc giới từ :

 

  • This is my book , that I bought 2 years ago. (sai) vì phía trước có dấu phẩy -. phải dùng which
  • This is the house in that I live .(sai) vì phía trước có giới từ in – phải dùng which

5. Khi nào yêu cầu dùng THAT: Khi danh từ mà nó thay thế gồm 2 danh từ trở lên ở trong đó vừa có ngừơi vừa có vật

 

  • The man and his dog that ….
  • That thay thế cho : người và chó

CÁCH GIẢI BÀI TẬP đại danh từ QUAN HỆ:

DẠNG 1: NỐI 2 CÂU: Dạng này đề bài người ta cho 2 câu riêng tây và đòi hỏi mình dùng đại từ quan hệ nối chúng lại với nhau. rất nhiều bước làm dạng này như sau:

 

  • Bước 1: chọn 2 từ giống nhau ở 2 câu: Câu đầu phải lựa chọn danh từ, câu sau thường là đại từ ( he ,she ,it ,they …) ví dụ : The man is my father. You met him yesterday.
  • Bước 2: Thế who,which… vào chữ đã chọn ở câu sau, rồi đem (who ,which ..) ra đầu câu => The man is my father. You met him yesterday. các bạn thấy him là người, làm túc từ nên thế whom vào -> The man is my father.You met whom yesterday. Đem whom ra đầu câu -> The man is my father. whom You met yesterday. tieng anh giao tiep
  • Bước 3 : Đem nguyên câu sau đặt ngay phía sau danh từ đã chọn lựa ở câu trước. The man is my father. whom You met yesterday -> The man whom You met yesterday is my father

DẠNG 2 : ĐIỀN VÀO CHỔ TRỐNG: Dạng này đề bài người mọi người cho sẳn một câu đã được nối với nhau nhưng chừa chỗ trống để thí sinh điền đại danh từ quan hệ vào. các bước làm dạng này như sau:

 

+ Nhìn danh từ phía trứơc (kế bên chỗ trống) xem người hay vật ( hoặc cả hai ):

– Nếu vật sẽ con người điền WHICH / THAT

The dog __________ runs …..( thấy phiá trứoc là dog nên dùng WHICH / THAT)

Nếu là : REASON, CAUSE luôn dùng WHY

The reason ________ he came … ( dùng WHY )

– Nếu là thơì gian mãi dùng WHEN

– Nếu là nơi chốn thì dùng WHERE

chú ý :

WHEN , WHERE , WHY không làm chủ ngữ , vì thế nếu con người thấy phía sau chưa có chủ ngữ sẽ bạn phải dùng WHICH / THAT chứ chẳng phải được dùng WHEN , WHERE , WHY.
Do you know the city _______ is near here ?

mọi người nhận thấy city là nơi chốn, nhưng chớ hấp tấp mà điền WHERE vào nhé ( cái này bị dính bẩy những lắm đấy ! ). Hãy nhìn tiếp phía sau và mọi người thấy kế bên nó là IS ( động từ ) vì thế chữ IS đó chưa có chủ từ , và chữ mà mọi người điền vào sẽ làm chủ ngữ cho nó -> không phải thể điền WHERE mà phải dùng WHICH /THAT ( nếu không phải bị cấm kỵ )

-> Do you know the city __WHICH / THAT_____ is near here ?

– Nếu chúng ta thấy rõ rệt là thời gian , nơi chốn nhưng xem kỹ phía sau động từ người mọi người có chừa lại giới từ hay không phải , nếu có sẽ không phải đựoc dùng WHEN , WHERE, WHY mà phải dùng WHICH / THAT

The house ________ I live in is nice .

chúng ta thấy house là nơi chốn, nhưng chớ vội điền WHERE nhé, nhìn sau thấy ngừoi ta còn chừa lại giới từ IN nên phải dùng WHICH /THAT -> The house ___which/that_____ I live in is nice

Nhưng đôi khi ngưoì chúng ta lại đem giới từ lên để trứoc luôn cũng không phải đựoc dùng WHERE nữa: The house in ___which_____ I live is nice

– Nếu là NGƯỜI luôn mọi người tiếp tục nhìn phía sau xem có chủ ngữ chưa ? nếu có chủ ngữ rồi mãi ta dùng WHOM / THAT, nếu chưa có chủ từ luôn con người điền WHO / THAT.

– chú ý : nếu thấy phía sau kế cạnh chổ trống là một danh từ trơ trụi thì phải coi xét nghĩa xem có phải là sở hửu chẳng phải , nếu phải mãi dùng WHOSE .

The man ________son studies at …..

mọi người thấy chữ SON đứng một mình không có a ,the ,.. gì cả nên nghi là sở hửu, dịch thử thấy đúng là sở hửu dùng WHOSE (người đàn ông mà con giai của ông chúng ta . .. )
=> The man ____( whose )____son studies at …..

– Nếu phía trứoc vừa có người + vật mãi phải dùng THAT: The man and his dog THAT ….

Gói Học Từ Vựng Tiếng Anh Trực Tuyến

- Cùng chinh phục Boss Pika nào anh em !
- Độ khó : Đúng . Làm mới câu liên tục
- Phần Thưởng: Khi Hoàn Thành
- Phần Thưởng: Khi Hoàn Thành
- Nắm vững Từ Vựng mục lớp học hãy chiến nhé !

DANH SÁCH CÁC BÀI HỌC