Cách chia động từ ở trong anh văn

>> giáo dục , e-learning, tiếng anh , học anh văn , ngữ pháp ngoại ngữ

 

Như những em đã biết chia động từ là một ở trong các kết quả rắc rối mà các em thì gặp phải ở trong tiến trình học anh văn , biết những kiến thức chia động từ không những giúp đỡ những em làm được những bài tập về chia động từ ở ngoặc mà còn trợ giúp rất nhiều em tự tin khi viết câu. Trước khi vào nội dung chính nhiều em cần hiểu vững một tiêu chuẩn căn bản nhất trong phần mềm học tiếng anh là : CÓ chủ ngữ luôn ĐỘNG TỪ CHIA sẽ , không phải CÓ chủ từ luôn ĐỘNG TỪ chẳng phải CHIA luôn mà phải chia dạng: Xem thí dụ sau:

when he saw me he (ask) me (go) outphần mềm học 3000 từ vựng tiếng anh thông dụng nhấtXem xét động từ ask : nhìn phía trước nó có chủ ngữ he bởi vì thế bạn phải chia thì – ở đây chia luôn quá khứ vì phía trước có saw. xét đến động từ go, phía trước nó là me là túc từ nên không phải thể chia sẽ mà phải chia dạng – ở đây là to go, cuối cùng các bạn có when he saw me he asked me to go out

Về kết quả chia thì chắc rất nhiều em cũng đã biết cơ bản rồi. bữa nay tôi muốn cùng rất nhiều em đi sâu vào kết quả chia dạng của động từ .

Động từ một khi không chia sẽ mãi mang 1 ở 4 dạng dưới đây :

– bare inf (động từ nguyên mẩu không phải có to )

– to inf ( động từ nguyên mẫu có to )

– Ving (động từ thêm ing )

– P.P ( động từ ở dạng past paticiple )

Vậy làm sao biết chia theo dạng nào đây ?

bạn tạm chia làm 2 mẫu khi chia dạng :

1) MẪU V O V
Là mẫu 2 động từ đứng cách nhau bởi 1 túc từ
các thức chia mẫu này như sau :
Nếu V1 là : MAKE , HAVE (ở dạng sai bảo chủ động ), LET
luôn V2 là BARE INF
thí dụ :
I make him go
I let him go

Nếu V1 là những động từ giác quan như : HEAR, SEE, FEEL, NOTICE, WATCH, OBSERVE…
mãi V2 là Ving (hoặc bare inf )
ví dụ :
I see him going / go out
Ngoài 2 trường hợp ở chia to inf

2) MẪU V V

Là mẫu 2 động từ đứng liền nhau không phải có túc từ ở giữa
Cách chia loại này như sau:
Nếu V1 là :
KEEP, ENJOY, AVOID, ADVISE, ALLOW, MIND, IMAGINE, CONSIDER, PERMIT, RECOMMEND, SUGGEST, MISS, RISK, PRACTICE, DENY, ESCAPE, FINISH, POSTPONE, MENTION, PREVENT, RECALL, RESENT, UNDERSTAND,
ADMIT, RESIST, APPRECIATE, DELAY, EXPLAIN, FANCY, LOATHE, FEEL LIKE, TOLERATE, QUIT, DISCUSS, ANTICIPATE, PREFER, LOOK FORWARD TO, CANT HELP, CANT STAND, NO GOOD, NO USE
luôn V2 là Ving
thí dụ :
He avoids meeting me

3) RIÊNG rất nhiều ĐỘNG TỪ sau đây VỪA có thể ĐI VỚI TO INF VỪA có thể ĐI VỚI VING TÙY THEO NGHĨA

STOP
+ Ving :nghĩa là dừng hành động Ving đó lại
thí dụ :
I stop eating (tôi ngừng ăn )
+ To inf : dừng lại để làm hành động to inf đó
ví dụ :
I stop to eat (tôi dừng lại để ăn )

FORGET, REMEMBER
+ Ving : Nhớ (quên) chuyện đã làm
I remember meeting you somewhere last year (tôi nhớ đã gặp chúng ta ở đâu đó hồi năm ngóai )
+ To inf :
Nhớ (quên ) để làm chuyện gì đó
ví dụ :
Dont forget to buy me a book : đừng quên mua cho tôi quyển sách nhé (chưa mua ,)
REGRET
+ Ving : hối lỗi chuyện đã làm
I regret lending him the book : tôi ân hận đã cho anh các bạn mượn quyển sách
+ To inf : lấy làm tiếc để ……
thí dụ :
I regret to tell you that …( tôi lấy làm tiếc để khẳng định với mọi người rằng …) – chưa nhận định – bây giờ mới xác nhận

TRY
+ Ving : nghỉa là thử
ví dụ :
I try eating the cake he makes ( tôi thử ăn cái bánh anh mọi người làm )
+ To inf : gắng sức để …
thí dụ :
I try to avoid meeting him (tôi cố gắng tránh gặp anh các bạn )

NEED , WANT
NEED nếu là động từ đặc biệt luôn đi với BARE INF
ví dụ :
I neednt buy it ( need mà có thể thêm not vào là động từ đặc biệt )
NEED là động từ thường mãi tiến hành các thức sau :
Nếu chủ ngữ là người sẽ dùng to inf
ví dụ :
I need to buy it (nghĩa chủ động )
Nếu chủ từ là vật sẽ đi với Ving hoặc to be P.P

thí dụ :
The house needs repairing (căn nhà cần được sửa mang thai )
The house needs to be repaired
4) MEAN
Mean + to inf : dự tính
thí dụ :
I mean to go out (Tôi dự định đi chơi )
Mean + Ving :mang ý nghĩa
thí dụ :
Failure on the exam means having to learn one more year.( thi rớt tức là phải học thêm một năm nữa)
5) GO ON
Go on + Ving : Tiếp tục chuyện đang làm
After a short rest, the children go on playing (trước đó bọn chúng đã chơi )

Go on + to V : Tiếp tục làm chuyện khác.
After finishing the Math problem, we go on to do the English exercises (trước đó làm toán bây giờ làm ngoại ngữ )

6) các mẫu khác
HAVE difficulty /trouble / problem + Ving
WASTE time /money + Ving
KEEP + O + Ving
PREVENT + O + Ving
FIND + O + Ving
CATCH + O + Ving

HAD BETTER + bare inf.

7) những trường hợp TO + Ving

Thông thường TO đi với nguyên mẫu nhưng có số ít trường hợp TO đi với Ving ( khi ấy TO là giới từ ), dưới đây là một vài trường hợp TO đi với Ving thường gặp :

Be/get used to

Look forward to

Object to

Accustomed to
Confess to

Ngoài các các thức trong ta dùng TO INF.

 

những động từ đi cùng tính từ – LOOK, FEEL, SEEM, SOUND

mọi người có khả năng download bảng động từ trong anh ngữ tại đây:

Động từ, trạng từ và tính từ Một động từ là một từ mà bày tỏ một hành động – ví dụ : walk (đi bộ), work (làm việc ), drive (lái xe ). những trạng từ là nhiều từ diễn tả những hành động mà được mô tả bởi các động từ- xảy ra như thế nào.

He walked slowly – (How did he walk? Slowly.)

Anh ta đi bộ một cách chậm chạp (Anh con người đi bộ như thế nào? Chậm chạp)

She worked hard – (How did she work? Hard.)

Cô các bạn làm việc một cách không chây lười (Cô chúng ta làm ăn như thế nào? siêng năng )

He drives dangerously – (How does he drive? Dangerously.)

Anh các bạn tài xế một cách nguy hiểm (Anh các bạn lái xe như thế nào? nghiêm trọng )

một ít động từ có khả năng dùng với tính từ, để kinh doanh thêm thông tin về chủ ngữ bởi động từ đó. những động từ này có công năng là một cầu nối giữa tính từ và một điểm cụ thể bởi một chủ ngữ .

Helen phát biểu rằng ‘It’s a gorgeous dress, Alice, but the other one seemed nicer.’ (‘nice’ refers to ‘the dress’)

‘Nó là một chiếc áo đầm đẹp, nhưng cái kia mãi có vẻ đẹp hơn.’ (‘nice’ đi với ‘the dress’)

Alice trả lời ‘It is lovely, isn’t it? But you’re right, the blue dress looks better.’ (‘better’ refers to ‘the dress’; ‘look’ refers to an aspect of the dress – here, the way it looks)

‘Nó thật đẹp phải không ? Nhưng mọi người đã nói đúng, áo đầm màu xanh dương đẹp hơn.’ (‘better’ đi với ‘the dress; ‘look’ diễn tả một điểm của áo đầm – ở đây, hình thức của áo đầm)

Helen nói rằng ‘And after that I expect we’ll all be feeling peckish…’ (‘peckish’ refers to ‘we’; ‘feel’ refers to an aspect of ‘we’. In other words, we don’t look peckish, we don’t sound peckish, we feelpeckish.)

‘Và cuối cùng tôi nghĩ rằng con người đều cảm nhận đói bụng…’ (‘peckish’ đi với ‘we’, ‘feel’ đi với một điểm của ‘we’. nói cách khác, các bạn không nhìn có vẻ đói bụng, con người chẳng phải nghe như đói bụng, các bạn cảm nhận đói bụng.)

những động từ về khái niệm , cảm giác và chuyển mình trạng thái với tính từ

Nhiều động từ này có thể được sử dụng với tính từ theo cách này được biết đến là các động từ liên kết. Chúng còn được biết đến là copula verbs. Chúng có thể chia thành rất nhiều nhóm sau:

rất nhiều động từ luận điểm : seem, appear

Your plan seems realistic.

kế hoạch bởi con người có vẻ thực tế .

He appears older than he really is.

Anh bạn nhìn có vẻ như già hơn tuổi.

nhiều động từ cảm xúc : look, feel, taste, smell, sound

The blue dress looks better.

Áo đầm màu xanh dương nhìn đẹp hơn.

This fabric feels lovely.

loại vải này có vẻ đẹp.

I didn’t enjoy the food. It tasted horrible.

Tôi không phải thích món này. Nó dở quá.

These flowers smell beautiful.

các hoa này có mùi thơm.

That sound system sounds expensive.

Hệ thống thanh âm đó có vẻ đắt tiền.

nhiều động từ chuyển đổi trạng thái: become, get, go, turn

She became very angry when she saw what they had done.

Cô các bạn đã nổi giận khi thấy rất nhiều gì bọn chúng đã làm.

As night fell the air grew cold.

Càng tối, trời càng lạnh.

The sun got hotter and hotter.

Trời càng lúc càng nóng hơn.

His face went white with shock when he heard the news.

Mặt của anh mọi người trắng bệt với bất ngờ khi nghe tin.

As I get older, my hair is starting to turn grey.

Khi tôi già đi, tóc triển khai bạc đi.

những động từ, trạng từ và tính từ khác

rất nhiều động từ Link/copula có thể đi với tính từ. Chúng cũng có công dụng như một động từ mà đi cùng với trạng từ.

She looked angry (adjective) = she had an angry expression

Cô các bạn bực tức (tính từ) = cô chúng ta có sự biểu thị giận dữ

She looked angrily (adverb) at her husband. Here, ‘looked’ is a deliberate action.

Cô các bạn nhìn chồng một cách giận dữ . Ở đây, ‘looked’ là một động từ có dụng tâm .

The cake tasted beautiful (adjective) = the cake had a beautiful taste.

Chiếc bánh này ăn ngon (tính từ) = chiếc bánh này có vị ngon.

She quickly (adverb) tasted the cake. Here, ‘tasted’ is a deliberate action.

Cô các bạn ăn thử chiếc bánh một cách cấp bách . Ở đây, ‘tasted’ là một động từ có chủ tâm .

 

Gói Học Từ Vựng Tiếng Anh Trực Tuyến

- Cùng chinh phục Boss Pika nào anh em !
- Độ khó : Đúng . Làm mới câu liên tục
- Phần Thưởng: Khi Hoàn Thành
- Phần Thưởng: Khi Hoàn Thành
- Nắm vững Từ Vựng mục lớp học hãy chiến nhé !

DANH SÁCH CÁC BÀI HỌC