Các thành ngữ thông dụng nhất cho người học tiếng anh

 

Chúng ta cần biết chí ít là toàn bộ rất nhiều thành ngữ tiếng anh sau để có thể biết được người bản xứ phát biểu gì vì thành ngữ có đôi khi chẳng phải thể đoán nghĩa được dựa ở nghĩa đen của những từ vựng tiếng anh ở trên đó. Dưới đây là các thành ngữ người bản ngữ hay dùng ở giao tiếp và gần gủi với thành ngữ Việt Nam.

A Drop In The Bucket = hạt muối bỏ biển .

“Id like to do something to change the world but whatever I do seems like a drop in the bucket.”

 

A Penny Saved Is A Penny Earned = 1 xu keo kiết cũng như 1 xu làm ra

“Im going to give you $20 but I want you to put it in the bank; a penny saved is a penny earned!”

A Piece Of Cake = dễ chịu như ăn cháo

“Do you think you will win your tennis match today?” Answer: “It will be a piece of cake.”

 

Học anh văn : các thành ngữ thông dụng nhất cho người học tiếng anh

Actions Speak Louder Than Words = hành động có giá trị hơn lời đưa ra

 

“Dont tell me how to do this; show me! Actions speak louder than words.”

Add Fuel To The Fire = thêm dầu vào lửa”I would like to do something to help, but I dont want to add fuel to the fire.”

Cost An Arm And A Leg = trả 1 cái giá cắt cổ , tốn chắc chắn là các tiền

“Be careful with that watch; it cost me an arm and a leg.”

Arm In Arm = tay ở tay

“What a nice afternoon. We walked arm in arm along the beach for hours.”

Beating Around The Bush = loanh quanh tam quốc

“If you want to ask me, just ask; dont beat around the bush.”

Better Late Than Never = thà trễ còn hơn không phải
“Sorry I was late for the meeting today; I got stuck in traffic.” Answer: “Thats okay;better late than never.”

Birds Of A Feather Flock Together = ngưu tầm ngưu, mã tầm mã
“Look; the volleyball players are eating at the same table together, as always.” Answer: “Birds of a feather flock together.”

Bite Your Tongue = cố gắng lặng im . “Whenever that professor says something I dont like, I have to bite my tongue.”

 

Học anh văn Online: Khoá ngoại ngữ dành cho người mất căn bản: Monenglish.com

Blood Is Thicker Than Water = 1 giọt máu đào hơn ao nước lạnh
“When my best friend and my brother got in a fight I had to help my brother; blood is thicker than water.”

Burn Your Bridges = đốt cầu bởi mình, do vậy tự làm mất đi cơ hội bởi mình
“I wish you hadnt been rude to that man just now; he is very important in this town and you shouldnt go around burning bridges.”

Burning The Candle At Both Ends = vắt kiệt sức ra để làm ăn
“Ever since this new project started I have been burning the candle at both ends. I cant take much more of it.”

 

Call It Off = hủy bỏ

“Tonights game was called off because of the rain.”

Curiosity Killed The Cat = sự tò mò khá nghiêm trọng
“Hey, I wonder whats down that street; it looks awfully dark and creepy.” Answer: “Lets not try to find out. Curiosity killed the cat.”

Dont Count Your Chickens Until Theyre Hatched = trứng chưa nở đã kiểm kê gà
“Next Friday I will be able to pay you back that money I owe you.” Answer: “I wont becounting my chickens…”

Dont Put All Your Eggs In One Basket = đừng bỏ tất cả trứng vào 1 rổ, tức hãy chia đều các nguy cơ tiềm ẩn ra các nơi để giảm rủi ro
“The best way to gamble is to only bet small amounts of money and never put all your eggs in one basket.”

From Rags To Riches = từ túng thiếu trở nên phản kháng phú
“My uncle is a real rags to riches story.”

Great Minds Think Alike = tư tưởng lớn gặp nhau
“I have decided that this summer I am going to learn how to scuba dive.” Answer: “Me too! I have already paid for the course. Great minds think alike!”

 

It Takes Two To Tango = có lửa mới có khói

“Her husband is awful; they fight all the time.” Answer: “It takes two to tango.”

Let Sleeping Dogs Lie = đừng gợi lại các chuyện không phải hay

“I wanted to ask her what she thought of her ex-husband, but I figured it was better tolet sleeping dogs lie.”

Neither A Borrower, Nor A Lender Be = đừng cho mượn tiền, cũng đừng mượn tiền
“Could you lend me twenty dollars?” Answer: “Sorry, neither a borrower nor a lender be.”

Everybody Is On The Same Page = ta đều nắm vấn đề
“Before we make any decisions today, Id like to make sure that everyone is on the same page.”

 

Out Of Sight, Out Of Mind = xa mặt cách lòng

“I meant to read that book, but as soon as I put it down, I forgot about it.” Answer: “Out of sight, out of mind.”

Practice Makes Perfect = càng tập luyện các càng thông thạo
“You see how quickly you are getting better at the piano! Practice makes perfect!”

 

Put Your Foot In Your Mouth = tự há miệng mắc quai, khẳng định lỡ lời

“Lets all be very careful what we say at the meeting tomorrow. I dont want anyoneputting their foot in their mouth.”

26 thành ngữ tiếng anh thông dụng ở trên giao tiếp hàng ngày:

1. Seeing is believing: tai phôn không bằng con mắt thấy.
2. Easier said than done: đưa ra dễ chịu , làm khó.
3. One swallow does not make a summer: Một con én chẳng phải tạo thành mùa xuân.
4. Time and tide wait for no man Thời giờ thấm thoát thoi đưa
5. Nó đi di mãi có chờ đại ai.
6. Grasp all, lose all: Tham thì thâm
7. Let bygones be bygones: Hãy để cho dĩ vãng lùi vào quá khứ .
8. Hand some is as handsome does: Cái nết đánh chết cái đẹp.
9. When in Rome, do as the Romes does: Nhập gia tuỳ tục
10. Clothes does not make a man: Manh áo không phải làm nên thầy tu.
11. Don’t count your chickens, before they are hatch: chưa đỗ ông Nghè đã đe Hàng tổng
12. A good name is better than riches: Tốt danh hơn lành áo
13. Call a spade a spade: xác nhận gần cho biết xa chẳng qua nhận định thật
14. Beggar’s bags are bottomless: Lòng tham không đáy
15. Cut your coat according your clothes: Liệu cơm gắp mắm
16. Bad news has wings: Tiếng dữ đồn xa
17. Doing nothing is doing ill: nhàn cư vi bất thiện
18. A miss is as good as a mile: Sai một li đi một dặm
19. Empty vessels make a greatest sound: Thùng rỗng kêu to
20. A good name is sooner lost than won: Mua danh ba vạn, cung cấp danh ba đồng
21. A friend in need is a friend indeed: Gian nam mới nắm các bạn bè
22. Each bird loves to hear himself sing: Mèo khen mèo dài đuôi
23. Habit cures habit: Lấy độc trị độc
24. Honesty is best policy: thực thà là cha tai quái
25. Great minds think alike: Tư tưởng lớn gặp nhau
26. Go while the going is good: Hãy chớp lấy thời cơ

 

Gói Học Từ Vựng Tiếng Anh Trực Tuyến

- Cùng chinh phục Boss Pika nào anh em !
- Độ khó : Đúng . Làm mới câu liên tục
- Phần Thưởng: Khi Hoàn Thành
- Phần Thưởng: Khi Hoàn Thành
- Nắm vững Từ Vựng mục lớp học hãy chiến nhé !

DANH SÁCH CÁC BÀI HỌC

0938 45 1088